Đang truy cập
Tổng truy cập
23
1,039,112
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia, giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2026
Ngày 25/3/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh có ban hành kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia, giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2026.
Theo đó, mục đích, yêu cầu đặt ra là nhằm tiếp tục tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành tiến độ thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06 trên địa bàn tỉnh năm 2026 và các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số. Xác định và phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng ngành, địa phương trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06 đảm bảo “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền và rõ kết quả,”, không để xảy ra tình trạng chậm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được phân công.
Người đứng đầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường phải nêu cao hơn nữa tinh thần trách nhiệm, chủ động, quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo với tư duy “dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm” trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ Đề án 06 theo chức năng, nhiệm vụ được giao và thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách, quản lý.
Đảm bảo tuyệt đối an ninh, an toàn thông tin dữ liệu quốc gia về dân cư, dữ liệu căn cước, định danh điện tử; bảo mật dữ liệu thông tin cá nhân của công dân trong quá trình khai thác, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.
Kế hoạch đề ra các nhiệm vụ trọng tâm như tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ Đề án 06; Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn giải quyết các khó khăn, vướng mắc, “điểm nghẽn” hoặc các nhiệm vụ tồn đọng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Đề án 06; Thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Đề án 06, Luật Dữ liệu thuộc phạm vi, chức năng quản lý để tham mưu kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành đảm bảo phù hợp; Đẩy mạnh ủy quyền, phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính; Làm sạch dữ liệu Thuế, đất đai, cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp; Đẩy mạnh tiến độ xây dựng, triển khai cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính, xây dựng cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp, xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản thu nhập, xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo, xây dựng cơ sở dữ liệu ngành y tế; Xây dựng, làm sạch dữ liệu chuyên ngành.
Đảm bảo hạ tầng công nghệ trên địa bàn tỉnh được kết nối thông suốt từ tỉnh đến cơ sở; đẩy mạnh kết nối, liên thông dữ liệu, ứng dụng phục vụ chỉ đạo, điều hành của các lãnh đạo và các cấp chính quyền bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí, đáp ứng mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; Tiếp tục duy trì Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, kết nối thông suốt với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cổng Dịch vụ công quốc gia, các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp; Phối hợp triển khai danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để các doanh nghiệp công nghệ số tham gia giải quyết sau khi được cấp có thẩm quyền công bố.
Về an ninh, an toàn bảo mật thông tin
Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, ứng dụng triển khai tại cơ quan, đơn vị, địa phương; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện phương án ứng cứu sự cố, bảo vệ dữ liệu và khôi phục hoạt động trong trường hợp bị tấn công mạng hoặc xảy ra sự cố an ninh thông tin; Định kỳ tổ chức kiểm tra công tác đảm bảo an ninh, an toàn thông tin các hệ thống, thiết bị kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; việc khai thác, sử dụng thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm kịp thời phát hiện, khắc phục, xử lý các nguy cơ mất an ninh, an toàn thông tin hoặc khai thác, sử dụng thông tin công dân không đúng quy định.
Về đảm bảo nguồn nhân lực và kinh phí thực hiện Đề án 06
Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp trực tuyến trên nền tảng “Bình dân học vụ số”; đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án 06 do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Về thực hiện các nhóm tiện ích của Đề án 06
Đối với nhóm nhiệm vụ phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, thực hiện việc cắt bỏ các giấy tờ thủ tục đã có dữ liệu (dân cư, căn cước, bảo hiểm xã hội, đăng ký xe, giấy phép lái xe,...); Phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các xã, phường hướng dẫn 100% người dân, doanh nghiệp nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến khi thực hiện các thủ tục hành chính; Triển khai các dịch vụ công trực tuyến về đăng ký trực tuyến cấp bản sao bản án, tài liệu trong hồ sơ vụ án; gửi, nhận đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ và cấp tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án bằng phương tiện điện tử; thu, nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia; triển khai việc tống đạt văn bản tố tụng thông qua ứng dụng số quốc gia VNeID để từng bước thay thế tống đạt truyền thống.
Tiếp tục thực hiện rà soát, đánh giá, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, kết nối, chia sẻ dữ liệu để bảo đảm: (1) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến với số lượng hồ sơ trung bình phát sinh 1.000 hồ sơ/năm và đáp ứng yêu cầu cung cấp 100% kết quả điện tử và tái sử dụng thông tin, dữ liệu; (2) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với các nhóm thủ tục hành chính; (3) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu, cắt giảm giấy tờ và chi phí.
Tiếp tục thực hiện việc khám chữa bệnh bằng thẻ Căn cước công dân/Căn cước gắn chíp và ứng dụng VNeID có tích hợp thẻ Bảo hiểm y tế tại 100% cơ sở khám chữa bệnh; triển khai thực hiện việc khám chữa bệnh sử dụng sinh trắc học, Kiosk tự phục vụ theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
Tiếp tục thúc đẩy các hình thức thanh toán, chi trả không dùng tiền mặt trên các lĩnh vực của đời sống xã hội theo Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 25/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy chuyển đổi số trong chi trả an sinh xã hội không dùng tiền mặt trên các lĩnh vực Y tế, chi trả an sinh xã hội; chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội không dùng tiền mặt; thanh toán không dùng tiền mặt tại các trường học trên địa bàn tỉnh.
Đảm bảo 100% cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh liên thông dữ liệu lên Bảo hiểm xã hội; phối hợp với Bảo hiểm xã hội liên thông, cập nhật 100% dữ liệu khám chữa bệnh, xét nghiệm, chuyển tuyến, hẹn khám lại để hiển thị trên VNeID phục vụ người dân sử dụng. Phấn đấu tỷ lệ người dân tích hợp sổ sức khỏe điện tử trên VNeID đạt từ 80% trở lên trên tổng số công dân thường trú trên địa bàn tỉnh.
Triển khai giải pháp định danh địa điểm, đánh số nhà theo Thông tư số 08/2024/TT-BXD ngày 30/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đảm bảo hoạt động cho vay an toàn, hiệu quả, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động “tín dụng đen”.
Về nhóm nhiệm vụ phục vụ phát triển công dân số
Tiếp tục duy trì công tác thu nhận hồ sơ cấp Căn cước; tài khoản VNeID cho công dân và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã,... trên địa bàn tỉnh; Tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng các nhóm tiện ích trên ứng dụng VNeID như: dịch vụ công (lưu trú, tạm trú, đăng ký thường trú, cấp thẻ Căn cước cho người dưới 14 tuổi, cấp thẻ Căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, cấp đổi thẻ Căn cước, cấp lại Căn cước,...); tích hợp các giấy tờ cá nhân của công dân (giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe, bảo hiểm y tế,...); Sổ sức khỏe điện tử, Sổ Bảo hiểm xã hội, an sinh xã hội; tiện ích loa phường (thông báo tình hình, chế độ chính sách của Chính phủ, cơ quan Nhà nước,...); cấp phiếu lý lịch tư pháp trên VNeID,... Xây dựng Kế hoạch hỗ trợ, ưu đãi (giảm phí, miễn phí có thời hạn) cho người dân, doanh nghiệp khi sử dụng chữ ký số để thực hiện dịch vụ công trực tuyến (phấn đấu đảm bảo 10% người dân có tài khoản định danh điện tử mức 2 có chữ ký số).
Đối với việc hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối khai thác bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư
Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh làm sạch dữ liệu chuyên ngành quản lý để kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ chia sẻ, khai thác, sử dụng. Duy trì làm sạch dữ liệu dân cư đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống” phục vụ yêu cầu khai thác sử dụng dữ liệu. Đôn đốc các sở, ban, ngành kết nối dữ liệu chuyên ngành với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (như: dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính, nông nghiệp, kiểm soát tài sản thu nhập, giáo dục và đào tạo, y tế, hàng hóa)
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các mô hình điểm của Đề án 06 đã và đang triển khai thực hiện. Thường xuyên, chủ động thực hiện công tác tự kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06 đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc; đôn đốc, chấn chỉnh ngay đối với các tồn tại, hạn chế nhằm đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ đề ra.
Tăng cường kiểm tra công vụ đối với cơ quan, đơn vị và lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý, trong đó chú trọng kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án 06 tại các cơ quan, đơn vị; đánh giá trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện Đề án 06; đề xuất cơ quan có thẩm quyền biểu dương các điển hình tiên tiến có thành tích trong hoạt động công vụ, phát hiện xử lý vi phạm hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các cá nhân thiếu trách nhiệm, gây cản trở, khó khăn, phiền hà cho người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các nội dung về Đề án 06; tuyên truyền, giáo dục về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Để triển khai hiệu quả kế hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này và các nhiệm vụ có liên quan; thường xuyên rà soát để tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, chấn chỉnh kịp thời đối với các nhiệm vụ chậm tiến độ thực hiện; đồng thời, tham mưu tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện gửi về Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an, Tổ Công tác triển khai Đề án 06 của Chính phủ theo thời hạn quy định.
Đồng thời, giao Chủ tịch UBND cấp xã thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc lộ trình, tiến độ thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả, tiến độ thực hiện Đề án 06 của địa phương mình. Đồng thời, tập trung chỉ đạo Tổ công tác triển khai Đề án 06 trên địa bàn phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện đảm bảo tiến độ nhiệm vụ Đề án 06, trọng tâm là nâng cao tỷ lệ hồ sơ tiếp nhận qua dịch vụ công trực tuyến, hoàn thiện thể chế, hạ tầng, số hóa dữ liệu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy nhanh thực hiện các mô hình điểm,...
Nguồn: Cổng thông tin điện tử Vĩnh Long
-
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu...
(03/04/2026)
-
Chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng, đổi mới...
(03/04/2026)
-
Bộ KH&CN phát động Giải thưởng sách KHCN, đổi mới sáng tạo và...
(03/04/2026)
-
Tăng tốc thanh toán số, ngân hàng siết mạnh gian lận trực tuyế...
(02/04/2026)
-
Ba Tri đưa Nghị quyết số 57 vào thực tiễn chuyển đổi số
(02/04/2026)
- AI CẬP BAN HÀNH TIÊU CHUẨN MỚI ĐỐI VỚI THỊT CHẾ BIẾN KHÔNG QUA... (01/04/2026)
- Nhiều doanh nghiệp Việt khẳng định năng lực làm chủ công nghệ... (01/04/2026)